PCCC Vạn Xuân Group xin giới thiệu :  CÁCH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY TẠI CHỖ  …kèm theo

Mẫu Phương án PCCC Cơ sở (PC10 theo Thông tư 11/2014/TT-BCA)

1.Mục đích yêu cầu:

Thông qua việc lập phương án chữa cháy tại chỗ để xác định rõ những điểm nguy hiểm để xảy ra cháy trong một cơ quan doanh nghiệp, qua đó đặt ra những tình huống cháy bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy, tổ chức huấn luyện báo động thử để khi xảy ra cháy chủ động dập tắt ngay.

Mỗi mục tiêu phải có một phương án chữa cháy tại chỗ dự kiến được các tình huống cháy sát với thực tế và định kỳ thực tập để thuần phục cách xử lý các tình huống cháy.

2. Nội dung phương án chữa cháy tại chỗ.

a. Mỗi phương án chữa cháy tại chỗ phải có một bản thuyết minh và một sơ đồ cơ quan doanh nghiệp kèm theo.

Vị trí đặc điểm kiến trúc của công trình, ngôi nhà trong trong cơ quan doanh nghiệp, nguyên vật liệu để xây dựng thuộc loại dễ cháy, khó cháy, hay không cháy, độ cao và khoảng cách giữa các công trình, tính chất hoạt động ủa mục tiêu (là nơi kho giữ, sản xuất hay công sở) tình hình sử dụng điện, xăng dầu, đun nấu việc chấp hành các quy định an toàn.

Tình hình tổ chức lực lượng PCCC tai mục tiêu, ố lượng, phương tiện dụng cụ, nguồn nước chữa cháy của mục tiêu.

Xác định được những điểm nguy hiểm dễ xảy ra cháy, vị trí cụ thể, đặc tính nguy hiểm dễ xảy ra cháy và lan cháy, dự kiến bố trí lực lượng phương tiện chữa cháy biện pháp cứu chữa trong tình huống.

b. Sơ đồ cơ quan doanh nghiệp (có kích thước 90cm x 60cm) thể hiện toàn cảnh mặt bằng của mục tiêu, vị trí các công trình, lối đi lại, ao hồ nguồn nước, dùng màu ký hiệu để phân loại từng công trình và các yêu cầu khác có iên quan đến PCCC, xác định vị trí các điểm để xảy ra cháy, nguồn nước cần sử dụng các phương tiện chữa cháy lực lương PCCC tại mục tiêu phải nghiên cứu nắm vững những nội dung quy định trong phương án.

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CTY HOÀNG NHÂN (THAM KHẢO)

PHƯƠNG ÁN

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CỦA CÔNG TY HOÀNG NHÂN

Căn cứ Luật phòng cháy chữa cháy được Chủ tịch nước công bố ngày 12/7/2001 và Nghị định số: 35/2003/NĐ.CP ngày 04/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

Để bảo vệ tài sản Công ty, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của NHÂN VIÊN, bảo đảm an ninh, trật tự trong Công ty, Giám Đốc Công ty Hoàng Nhân xây dựng phương án và phân công nhiệm vụ thực hiện phương án phòng chống cháy chữa cháy và bảo vệ Công ty an toàn cụ thể như sau:

* TRÁCH NHIỆM CỦA BGĐ VÀ CÁC NHÂN VIÊN CÔNG TY:

1- BGĐ Công ty có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên công tác phòng cháy, chữa cháy tại Công ty.

Giám Đốc Công ty Hoàng Nhân là người chịu trách nhiệm cao nhất trong chỉ đạo xây dựng phương án, tổ chức tập huấn, diễn tập theo các phương án đề ra, xét duyệt kinh phí, mua sắm trang bị phương tiện báo cháy, chữa cháy, tổ chức đội ứng cứu tại chỗ, quyết định biện pháp chữa cháy, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy, khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể cá nhân trong ngành.

Trưởng phòng Nghiệp Vụ chính chịu trách nhiệm tư vấn cho Giám đốc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), kế hoạch tập huấn, diễn tập, quan hệ với Cảnh sát PCCC để được hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức kiểm tra theo định kỳ, phối hợp với lực lượng địa phương trong bảo vệ tài sản khi có xảy ra cháy nổ, kiểm tra đôn đốc các phòng nghiệp vụ và các bộ phận thực hiện nghiêm kế hoạch PCCC báo cáo tình hình với cấp trên theo quy định.

2- Đảng ủy dựa vào Nghị quyết của Đảng bộ Lãnh đạo các chi bộ và Đảng viên quán triệt tầm quan trọng của công tác PCCC là một trong các tiêu chí quan trọng xét thi đua hàng năm

3- Ban chấp hành công Đoàn và Đoàn Thanh niên tổ chức học tập, giáo dục Đoàn viên nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện quy chế, nội quy Công ty, thường xuyên luyện tập và mưu trí, dũng cảm khi tham gia chữa cháy.

4- Cá nhân Cán bộ, Nhân viên bảo vệ, tạp vụ đều phải nêu cao ý thứ chấp hành nghiêm các quy định về PCCC, làm đúng trách nhiệm theo sự phân công và chỉ đạo của Lãnh đạo khi có sự cố xảy ra.

5- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trong chỉ đạo xây dựng phương án, trang bị phương tiện và tổ chức tập huấn, diễn tập, tổ chức kiểm tra chấn chỉnh hoạt động PCCC tại đơn vị, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG NHÂN:

1/ Vị trí của Công ty:

* Vị trí tọa lạc của Công ty TNHH Hoàng Nhân:

+ Phía Đông giáp với đường số 7

+ Phía Tây giáp nhà dân

+ Phía Nam giáp với đường số 7

+ Phía Bắc giáp với nhà dân

* Khả năng tiếp cận chữa cháy theo 02 hướng:

+ Hướng Đông

+ Hướng Nam

2/ Giao thông bên trong và bên ngoài:

+ Giao thông bên trong:

Văn Phòng Công ty có thể tiếp cận được từ 02 hướng

Xe chữa cháy hoạt động dễ dàng từ ngoài đường số 7 chữa cháy

+ Giao thông bên ngoài:

Từ Đội PCCC trung tâm đến VP Công ty khoảng 3km, theo tuyến đường Đường số 7 – Hoàng Diệu – Tô Vĩnh Điện – Võ Văn Ngân.

* Nguồn nước:

+ Bên trong Công ty: có bồn nước chữa cháy 5000l.

+ Bên ngoài: Hệ thống cấp nước, trụ bơm nước của Cty Cấp thoát nước Thủ Đức.

3/ Đặc điểm kiến trúc:

Diện tích sàn là: 80m2 bao gồm 02 lầu, 01 trệt và 01 sân thượng.

Cấu trúc xây dựng: Nhà cấp 2 xây kiên cố.

B. ĐẶC TÍNH CHẤT CHÁY NỔ:

– Kho hàng trữ thiết bị chữa cháy, bao bì, hồ sơ giấy tờ

– Tính chất cháy nổ tương đối an toàn PCCC

– Khả năng xảy ra sự cố ít

C. LỰC LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN TẠI CHỖ:

1/ Lực lượng gồm:

+ Ban chỉ huy

+ Đội ứng cứu nhanh (được chia thành nhiều tổ, mỗi tổ ứng cứu phụ trách một tầng lầu) bao gồm cả trong giờ làm việc và ngoài giờ làm việc.

+ Bộ phận di chuyển và hướng dẫn người bị nạn

+ Bộ phận cứu tài liệu, tài sản Công ty (đặc biệt chú ý nhất là Phòng Kinh Doanh)

+ Đội tự vệ Công ty.

2/ Phương tiện tại chỗ gồm:

– Bình CO­2: 08 bình

– Bình bột MFZ8: 8 bình

– Mền chữa cháy: 4 cái

– Thang dây: 03 cái

– Hệ thống báo cháy: 01 bộ

– Máy bơm: 01cái

– Vòi nước: 06 cái

– Ống dẫn nước: 6x 20m

– Thang đứng (bằng kim loại): 02cái

– Mặt nạ thoát hiểm: 10 cái

3/ Thông tin liên lạc báo cháy:

– Dùng số điện thoại cơ sở để báo cho lực lượng PCCC chuyên nghiệp 114, hoặc báo cho đội PCCC gần nhất

– Dùng xe tự có để báo cho lực lượng PCCC

4/ Những nguyên nhân phát sinh cháy nổ:

– Không cúp cầu dao các thiết bị sử dụng điện khi hết giờ làm việc

– Do chập điện trong hệ thống điện

– Do vi phạm nội quy PCCC trong Công ty

– Do phá hoại

– Do bị cháy lan từ bên ngoài vào

PHẦN 2: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY

A. CÔNG TÁC XÂY DỰNG TẠI CHỖ:

1/ Công tác tuyên truyền giáo dục:

– Thường xuyên nhắc nhở Nhân viên có ý thức tốt trong việc phòng chống cháy nổ, tuyệt đối nghiêm chỉnh chấp hành đúng nội quy PCCC.

– Vận hành máy móc đúng quy trình công nghệ

– Tắt máy, cúp cầu dao khi hết ca làm việc

– Vệ sinh thiết bị, hệ thống điện.

2/ Công tác tổ chức:

Thành lập lực lượng PCCC tại chỗ đầy đủ về số lượng, có tổ chức chặt chẽ, thiết bị đầy đủ về cơ sở vật chất cho công tác PCCC

B. CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN LỰC LƯỢNG PCCC TẠI CHỖ:

– Tổ chức cho lực lượng PCCC tại chỗ học tập tính năng tác dụng và cách sử dụng các phương tiện chữa cháy tại chỗ theo sự hướng dẫn của Cơ quan PCCC chuyên nghiệp.

– Theo thời gian định kỳ, tổ chức kiểm tra trang thiết bị PCCC và thực tập PCCC tại đơn vị.

– Kết hợp lực lượng PCCC tại chỗ với Công ty để diễn tập và học tập huấn luyện công tác PCCC.

– Kết hợp chặt chẽ với lực lượng PCCC chuyên nghiệp cho phương án PCCC

C. CÔNG TÁC KIỂM TRA HƯỚNG DẪN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN PCCC:

1/ Công tác kiểm tra:

Việc kiểm tra công tác PCCC được tiến hành nhằm đảm bảo yêu cầu cao nhất trong việc phòng chống cháy nổ như sau:

– Kiểm tra thường xuyên được tiến hành hàng ngày tại các phòng làm việc, kiểm tra tình hình thực hiện về quy định PCCC

– Kiểm tra định kỳ: được tiến hành 1 tháng đối với:

+ Hệ thống điện

+ Bảo trì các trang thiết bị

+ Kiểm tra đường dây mối nối của hệ thống điện

+ Kiểm tra trang thiết bị PCCC

+ Kiểm tra sắp xếp lại trang thiết bị PCCC

2/ Hướng dẫn an toàn và các quy định về PCCC:

– Làm bảng hướng dẫn và nội quy về PCCC tại Công ty.

– Không hút thuốc, đốt lửa, không sử dụng đun nấu trong khu vực kho, khu vực văn phòng, hành lang để xe máy. Khi hút thuốc lá xong phải dập tắt hẳn bỏ vào gạt tàn thuốc, không vứt vào thùng rác, giỏ rác, không được mang chất dễ cháy, dễ nổ vào Công ty. Nhắc nhở người dân đến liên hệ công tác, làm hồ sơ phải tắt thuốc lá trước khi vào phòng làm việc.

– Sử dụng đúng và đầy đủ các loại cầu trì, cầu dao, phích cắm cho hệ thống điện và máy móc của Công ty theo tiêu chuẩn an toàn về điện.

– Không tự ý câu móc, lắp đặt thêm thiết bị điện khi chưa tính toán xem hệ số an toàn chịu tại của hệ thống điện; Nhân viên sử dụng các thiết bị liên quan đến điện phải kiểm tra ổ cắm, đường dây, tránh để hở, chập mạch trước khi mở nguồn cho các thiết bị hoạt động.

– Khi hết giờ làm việc phải kiểm tra, tắt máy, tắt cầu dao điện trong các khu vực.

– Sắp xếp vật tư trong kho lưu trữ, kho chứa đồ phải lưu ý đến các loại vật tư dễ gây cháy để theo dõi.

– Hồ sơ, tài liệu, các loại vật liệu dễ cháy phải để cách ổ cắm điện trên 1m, để vào hộp hoặc cột lại để thuận tiện cho việc di chuyển khi cần thiết.

PHẦN 3: TỔ CHỨC CHỮA CHÁY

A. TỔ CHỨC CHỮA CHÁY:

– Tùy theo mức độ cháy và vị trí của nơi phát sinh sự cố có các bước xử lý khác nhau.

– Khi phát hiện cháy, người phát hiện hô to: cháy, cháy, ấn còi báo cháy

– Cúp cầu dao khu vực và khu vực liên hệ

– Dùng điện thoại báo cháy cho lực lượng PCCC chuyên nghiệp số 114 hoặc báo cho đội PCCC gần nhất.

– Dùng phương tiện PCCC dập tắt đám cháy

– Cứu người bị nạn ra khỏi khu vực cháy

– Di chuyển tài sản, tài liệu ra khỏi khu vực cháy

– Tạo khoảng cách ngăn cháy chống lây lan

B. CHỈ HUY CHỮA CHÁY:

Việc chỉ huy chữa cháy được phân công cụ thể như sau:

– Giám đốc Công ty tổng chỉ huy

– Phó Giám đốc sẽ tổng chỉ huy khi là người có mặt tại nơi xảy ra sự cố cháy trước khi Giám đốc đến.

C. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY:

1/ Việc gây cháy có thể có các nguyên nhân:

– Cháy do chập điện

– Do sơ xuất bất cẩn

– Do vi phạm nội quy PCCC

– Do phá hoại

– Do cháy lây lan từ bên ngoài…

2/ Xử lý tình huống khi xảy ra cháy:

a Trong giờ làm việc:

– Khi phát hiện cháy nỗ, người phát hiện phải hô to, kêu gọi lực lượng chữa cháy

– Nhân viên phát hiện cháy thông báo ngay cho Trưởng phó phòng, tổ trưởng tổ ứng cứu tại lầu mình, tất cả các NHÂN VIÊN bình tĩnh xác định khả năng lây lan, hỗ trợ dập tắt ngay.

– Khi nhận tin có cháy, NHÂN VIÊN được phân công thực hiện tắt ngay cầu dao điện sử dụng bình chữa cháy, các nhân viên khác theo phân công sử dụng dây dẫn nước, các phương tiện khác như xô xách nước, mền chữa cháy, giẻ có tẩm nước dập tắt đám cháy.

– Trưởng phòng, tổ trưởng tổ ứng cứu báo cáo ngay cho Tổng chỉ huy điều động các phòng hỗ trợ.

– Tổng chỉ huy điều động các Đội hỗ trợ và quyết định các biện pháp nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy, chuyển tài sản, tài liệu hồ sơ khỏi nơi xảy ra cháy.

b/ Ngoài giờ làm việc:

– Người phát hiện cháy phải bằng mọi cách báo ngay cho Tổng chỉ huy và thành viên Ban chỉ huy theo số điện thoại cố định hoặc di động.

– Thông báo ngay cho Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Tổ chức hành chính

– Sử dụng bình CO2 hoặc nước dập tắt đám cháy

– Người được nhận thông tin phải nhanh chóng có mặt tại Công ty, điều động NHÂN VIÊN thuộc tổ ứng cứu đến hỗ trợ dập tắt đám cháy. Xảy ra cháy lớn phải thông báo cảnh sát PCCC đưa phương tiện đến dập tắt đám cháy

– NHÂN VIÊN khi nhận được điện thoại thông báo phải nhanh chóng đến hiện trường để phối hợp chữa cháy, cứu tài liệu, tài sản Công ty.

c/ Phân công xử lý tình huống:

– Từng phòng và từng tầng lầu lập danh sách tổ ứng cứu do Trưởng phòng phó trưởng phòng làm tổ trưởng

– Tùy theo mức độ cháy và vị trí của nơi phát sinh sự cố có các bước xử lý phù hợp, đồng chí tổ trưởng có trách nhiệm phân công thành viên trong tổ xử lý tình huống.

– Khi có tình huống cháy xảy ra các tầng lầu phải có sự phối hợp chặt chẽ để chữa cháy

d/ Sơ đồ vị trí phương tiện chữa cháy:

(Bố trí sơ đồ chung và sơ đồ từng phòng, lầu của trụ sở Công ty)

e/ Danh sách Ban chỉ huy và số điện thoại liên lạc:

(Lập danh sách theo quyết định của Giám đốc)

f/ Danh sách phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên của lực lượng PCCC tại chỗ:

Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn và đặc điểm của mỗi phòng, tầng lầu BCH sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên thuộc lực lượng PCCC tại chỗ.

Khi đám cháy được dập tắt, chỉ huy phải giữ nguyên hiện trường chờ kiểm tra , kết luận của cơ quan chức năng mới được thu dọn.

D. KHEN THƯỞNG – KỶ LUẬT:

– Tập thể, cá nhân có thành tích trong xây dựng và thực hiện nội quy, phòng cháy tốt, đảm bảo an toàn sẽ được cộng thêm điểm thi đua cuối năm và khen thưởng đột xuất khi có thành tích xuất sắc.

– Tập thể, cá nhân không xây dựng phương án PCCC, vi phạm nội quy PCCC sẽ bị trừ điểm thi đua, nếu lỗi vi phạm nặng sẽ bị kỷ luật tùy theo mức độ.

– NHÂN VIÊN để xe môtô sai vị trí, gây cản trở lối đi trong quá trình chữa cháy sẽ bị trừ điểm thi đua (lần thứ 1 hạ 1 bậc, lần 2 xếp loại B), nếu trường hợp nặng sẽ bị kỷ luật theo quy định.

– NHÂN VIÊN hút thuốc lá xong không dập tắt hẳn tàn thuốc và vứt không đúng với nơi quy định về PCCC sẽ bị kỷ luật từ khiển trách trở lên

– NHÂN VIÊN khi nhận được điện yêu cầu vào Công ty để tham gia chữa cháy nhưng không vào mà không có lý do chính đáng thì bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

– Những đồng chí có tên trong danh sách tổ ứng cứu ngoài giờ khi nhận được điện báo có cháy nếu ở gần Công ty thì lập tức có mặt để ứng phó và cùng phối hợp chữa cháy.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

– Các phòng ban.

– Công an Thủ Đức

– Lưu .

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN PCCC

Vạn Xuân Group xin giới thiệu mẫu PC10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Mẫu số PC10
Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BCA, ngày 12/3/2014

 

                                                                         PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ

( Lưu hành nội bộ)

Tên cơ sở, thôn, ấp, bản: (1)…

Địa chỉ: …

Điện thoại: …

Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp:…………

Điện thoại: …………

 

….., tháng … năm …

 

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ (2)

  1. ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
  2. Vị trí địa lý: (3)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

– Phía Đông giáp: …………………………………………………………………………………………………

– Phía Tây giáp: ……………………………………………………………………………………………………

– Phía Nam giáp: ………………………………………………………………………………………………….

– Phía Bắc giáp:……………………………………………………………………………………………………

  1. Giao thông phục vụ chữa cháy: (4)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………….

III. Nguồn nước chữa cháy: (5)

TT Nguồn nước Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (l/s) Vị trí, khoảng cách nguồn nước Những điểm cần lưu ý
I Bên trong:      
         
         
         
II Bên ngoài:      
         
         
         
  1. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: (6)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: (7)
  2. Tổ chức lực lượng:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………….

  1. Lực lượng thường trực chữa cháy:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………….

  1. Phương tiện chữa cháy của cơ sở: (8)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………

  1. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY
  2. Phương án xử lý tình huống cháy phức tạp nhất:
  3. Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: (9)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………

  1. Tổ chức triển khai chữa cháy: (10)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………

  1. Sơ đồ triển khai lực lượng; phương tiện chữa cháy: (11)

 

  1. Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy: (12)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………

  1. Phương án xử lý các tình hướng cháy đặc trưng: (13)
  2. Tình huống 1:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………

  1. Tình huống 2:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

……………………

Tình huống

…………………………………………………………………………………………………………………………

  1. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (14)
TT Ngày, tháng, năm Nội dung bổ sung, chỉnh lý Người xây dựng phương án ký Người phê duyệt phương án ký
1 2 3 4 5
         
         
         
         
  1. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (15)
Ngày, tháng, năm Nội dung, hình thức học tập, thực tập Tình huống cháy Lực lượng, phương tiện tham gia Nhận xét, đánh giá kết quả
1 2 3 4 5
         
         

 

 

……………., ngày ……./……/……
NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
(16)………………………..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
……………., ngày ……./……/……
NGƯỜI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(17)………………………..
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

Chú ý: Mẫu phưong án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể.

(1) – Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.

(2) – Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ kích thước, tên gọi, đặc điểm sử dụng của các hạng mục, nhà, công trình, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở; vị trí và kích thước đường giao thông; vị trí và trữ lượng các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh. (Có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn A4)

Đối với cơ sở là nhà cao tầng phải có thêm sơ đồ mặt cắt đứng và mặt bằng tầng điển hình.

(3) – Vị trí địa lý: Ghi sơ lược vị trí cơ sở nằm ở khu vực nào, cách trung tâm quận, huyện… bao nhiêu km; các công trình, đường phố, sông, hồ…. tiếp giáp theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.

(4) – Giao thông phục vụ chữa cháy: Ghi đặc điểm các tuyến đường chính phục vụ công tác chữa cháy.

(5) – Nguồn nước chữa cháy: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể trực tiếp phục vụ chữa cháy bên trong cơ sở và tiếp giáp với cơ sở như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước…, ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.

(6) – Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, đặc điểm dây chuyền sản xuất, số người thường xuyên có mặt; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.

(7) – Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức (tổ hay đội), người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.

(8) – Phương tiện chữa cháy của cơ sở: Ghi rõ chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định).

(9) – Nội dung giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy xảy ra ở khu vực dễ dẫn đến cháy lan, tạo thành đám cháy lớn, phát triển phức tạp đe dọa hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của nhiều người, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, đồng thời gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy mà cần phải huy động nhiều người và phương tiện mới có thể xử lý được. Cần giả định rõ thời điểm xảy ra cháy, nơi xuất phát cháy và chất cháy chủ yếu, nguyên nhân xảy ra cháy, thời gian cháy tự do và quy mô, diện tích đám cháy tính đến thời điểm triển khai chữa cháy của lực lượng tại chỗ; dự kiến xuất hiện những yếu tố gây ảnh hưởng tác động lớn tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị kẹt hoặc bị nạn trong khu vực cháy.

(10) – Tổ chức triển khai chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của người chỉ huy, của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai các biện pháp dập tắt đám cháy, chống cháy lan, hướng dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu và di tản tài sản; đón tiếp các lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động đến chữa cháy; đảm bảo hậu cần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy khác; bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.

(11) – Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy: Vẽ sơ đồ thể hiện rõ vị trí và kích thước đám cháy ở hạng mục của nhà, công trình hoặc khu vực cụ thể trong cơ sở; hướng gió chủ đạo; các vị trí bố trí triển khai lực lượng, phương tiện để dập cháy, chống cháy lan, hướng dẫn tự thoát nạn và tổ chức cứu người, di tản tài sản; hướng tấn công chính… (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định).

(12) – Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung nhiệm vụ mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần phải thực hiện, trong đó chú ý đến việc báo cáo tình hình về đám cháy, công tác chữa cháy đang tiến hành và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy khi người chỉ huy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và bảo đảm các điều kiện cần thiết nếu đám cháy có khả năng kéo dài.

(13) – Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức chữa cháy cũng khác nhau; các tình huống sắp xếp theo thứ tự “Tình huống 1, 2, 3…”; nội dung từng tình huống được ghi tóm tắt theo thứ tự và số lượng lực lượng, phương tiện của các bộ phận cần huy động và bố trí triển khai làm gì, ở vị trí nào; nội dung tóm tắt nhiệm vụ cơ bản của chỉ huy và đội viên ở các bộ phận trong cơ sở được huy động chữa cháy (Cách ghi tương tự như tình huống cháy phức tạp nhất và có sơ đồ chữa cháy kèm theo).

(14) – Bổ sung, chỉnh lý phưong án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh. hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại theo quy định.

(15) – Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bổ trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và đính kèm vào phương án chữa cháy này.

(16) – Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.

(17) – Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy, đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thì người đứng đầu cơ sở ký tên, đóng dấu.

 

Trả lời