Một hệ thống máy bơm nước hiện đại này nay đòi hỏi có rất nhiều các thiết bị đo lường, thiết bị đóng ngắt, bảo vệ, máy bơm nước…….. Hệ thống máy bơm nước có thể bị sự cố và không thể vận hành nếu đơn vị tư vấn thiết kế có sự sai sót trong trình toán các hệ thống thủy lực của đường ống dẫn máy bơm nước. Và sau đây với kinh nghiệm tư vấn thiết kế rất nhiều hệ thống máy bơm nước chúng tôi sẽ hướng dẫn về tính toán một hệ thống đường ống thủy lực. Với 3 nội dung sau:

Bơm được sử dụng ống thép đúc
Nên lựa chọn đường ống bơm thế nào để phù hợp với họng xả bơm.
Vấn đề đường ống máy bơm nước có nên phù hợp với họng xả không là một vấn đề có rất nhiều người bị sai lầm bởi vấn đề này. Có rất nhiều kỹ thuật đã lựa chọn đường ống máy bơm nhỏ hơn đường kính của họng xả bơm với mục đích để sử dụng nguồn nước mạnh. Nhưng đối với vấn đề đó là một kỹ thuật sai. Máy bơm nước nhà sản xuất đã tính toán về lưu lượng cũng như cột áp của máy bơm nước. Nếu sử dụng một đường ống nhỏ hơn để dẫn nước sẽ gây ra tình trạng ma sát tiết điện đường ống lớn. Có những câu thắc mắc là sao đường ống nhỏ lại tiết diện ma sát lớn. Vì đường ống nhỏ làm nước phải chảy nhanh hơn nhưng trong đường ống lượng nước bị tắc nghẽn nên nó tạo ra lực ma sát tiết diện lớn cản trở dòng nước. Nên bạn sử dụng đường ống nhỏ sẽ giây tới tình trạng nước không thể lên tới vị trí cần bơm. Với vấn đề này khi bạn mua máy bơm lên lắp đặt đúng đường ống máy bơm của nhà thiết kế hoặc có thể lắp đường ống máy bơm to hơn đường ống họng xả của máy bơm để lợi về lưu lượng đường ống.
Chất liệu và kích thước khác nhau của các đường ống
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại đường ống với chất liệu khác nhau. Tuy nhiên những đường ống này có các tỉ số độ nhớt, độ nhám khác nhau và kích thước cũng khác nhau. Với bảng thông số sau đây :
| Bảng kích thước ống danh định | |||||||||
| Bảng này ứng với một số tiêu chuẩn như: ASTM A106, A53, API 5L, A312, ASME… | |||||||||
| Ống từ ⅛” tới 3½” (từ DN6 – DN90) | |||||||||
| Inch | DN | ĐK ngoài | Độ dày thành ống (mm) | ||||||
| (mm) | SCH 5 | SCH 10 | SCH 30 | SCH 40 | SCH 80 | SCH 120 | XXS | ||
| ⅛ | 6 | 10,29 mm | 0,889 mm | 1,245 mm | 1,448 mm | 1,727 mm | 2,413 mm | — | — |
| ¼ | 8 | 13,72 mm | 1,245 mm | 1,651 mm | 1,854 mm | 2,235 mm | 3,023 mm | — | — |
| ⅜ | 10 | 17,15 mm | 1,245 mm | 1,651 mm | 1,854 mm | 2,311 mm | 3,200 mm | — | — |
| ½ | 15 | 21,34 mm | 1,651 mm | 2,108 mm | — | 2,769 mm | 3,734 mm | — | 7,468 mm |
| ¾ | 20 | 26,67 mm | 1,651 mm | 2,108 mm | — | 2,870 mm | 3,912 mm | — | 7,823 mm |
| 1 | 25 | 33,40 mm | 1,651 mm | 2,769 mm | — | 3,378 mm | 4,547 mm | — | 9,093 mm |
| 1¼ | 32 | 42,16 mm | 1,651 mm | 2,769 mm | 2,972 mm | 3,556 mm | 4,851 mm | — | 9,703 mm |
| 1½ | 40 | 48,26 mm | 1,651 mm | 2,769 mm | 3,175 mm | 3,683 mm | 5,080 mm | — | 10,160 mm |
| 2 | 50 | 60,33 mm | 1,651 mm | 2,769 mm | 3,175 mm | 3,912 mm | 5,537 mm | 6,350 mm | 11,074 mm |
| 2½ | 65 | 73,03 mm | 2,108 mm | 3,048 mm | 4,775 mm | 5,156 mm | 7,010 mm | 7,620 mm | 14,021 mm |
| 3 | 80 | 88,90 mm | 2,108 mm | 3,048 mm | 4,775 mm | 5,486 mm | 7,620 mm | 8,890 mm | 15,240 mm |
| 3½ | 90 | 101,60 mm | 2,108 mm | 3,048 mm | 4,775 mm | 5,740 mm | 8,077 mm | — | 16,154 mm |
Bảng kích thước ống danh định
| Inch | DN | ĐK ngoài | Độ dày thành ống (mm) | ||||||||||
| mm | |||||||||||||
| (mm) | SCH 5 | SCH 10 | SCH 20 | SCH 30 | SCH 40 | SCH 60 | SCH 80 | SCH 100 | SCH 120 | SCH 140 | SCH 160 | ||
| STD | |||||||||||||
| 4 | 100 | 114,30 mm | 2,108 mm | 3,048 mm | — | 4,775 mm | 6,020 mm | 7,137 mm | 8,560 mm | — | 11,100 mm | — | 13,487 mm |
| 4½ | 115 | 127,00 mm | — | — | — | — | 6,274 mm | — | 9,017 mm | — | — | — | — |
| 5 | 125 | 141,30 mm | 2,769 mm | 3,404 mm | — | — | 6,553 mm | — | 9,525 mm | — | 12,700 mm | — | 15,875 mm |
| 6 | 150 | 168,28 mm | 2,769 mm | 3,404 mm | — | — | 7,112 mm | — | 10,973 mm | — | 14,275 mm | — | 18,263 mm |
| 8 | 200 | 219,08 mm | 2,769 mm | 3,759 mm | 6,350 mm | 7,036 mm | 8,179 mm | 10,312 mm | 12,700 mm | 15,062 mm | 18,237 mm | 20,625 mm | 23,012 mm |
Ống từ 4″ tới 8″ (từ DN100 – DN200)
| Inch | DN | ĐK ngoài | Độ dày thành ống (mm) | ||||||
| mm | |||||||||
| (mm) | SCH 5s | SCH 5 | SCH 10s | SCH 10 | SCH 20 | SCH 30 | |||
| 10 | 250 | 273,05 mm | 3,404 mm | 3,404 mm | 4,191 mm | 4,191 mm | 6,350 mm | 7,798 mm | |
| 12 | 300 | 323,85 mm | 3,962 mm | 4,191 mm | 4,572 mm | 4,572 mm | 6,350 mm | 8,382 mm | |
| 14 | 350 | 355,60 mm | 3,962 mm | 3,962 mm | 4,775 mm | 6,350 mm | 7,925 mm | 9,525 mm | |
| 16 | 400 | 406,40 mm | 4,191 mm | 4,191 mm | 4,775 mm | 6,350 mm | 7,925 mm | 9,525 mm | |
| 18 | 450 | 457,20 mm | 4,191 mm | 4,191 mm | 4,775 mm | 6,350 mm | 7,925 mm | 11,100 mm | |
| 20 | 500 | 508,00 mm | 4,775 mm | 4,775 mm | 5,537 mm | 6,350 mm | 9,525 mm | 12,700 mm | |
| 24 | 600 | 609,60 mm | 5,537 mm | 5,537 mm | 6,350 mm | 6,350 mm | 9,525 mm | 14,275 mm | |
| Inch | Độ dày thành ống (mm) | ||||||||
| SCH 40s | SCH 40 | SCH 60 | SCH 80s | SCH 80 | SCH 100 | SCH 120 | SCH 140 | SCH 160 | |
| 10 | 9,271 mm | 9,271 mm | 12,700 mm | 12,700 mm | 15,062 mm | 18,237 mm | 21,412 mm | 25,400 mm | 28,575 mm |
| 12 | 9,525 mm | 10,312 mm | 12,700 mm | 12,700 mm | 17,450 mm | 21,412 mm | 25,400 mm | 28,575 mm | 33,325 mm |
| 14 | 9,525 mm | 11,100 mm | 15,062 mm | 12,700 mm | 19,050 mm | 23,800 mm | 27,762 mm | 31,750 mm | 35,712 mm |
| 16 | 9,525 mm | 12,700 mm | 16,662 mm | 12,700 mm | 21,412 mm | 26,187 mm | 30,937 mm | 36,500 mm | 40,462 mm |
| 18 | 9,525 mm | 14,275 mm | 19,050 mm | 12,700 mm | 23,800 mm | 29,362 mm | 34,925 mm | 39,675 mm | 45,237 mm |
| 20 | 9,525 mm | 15,062 mm | 20,625 mm | 12,700 mm | 26,187 mm | 32,512 mm | 38,100 mm | 44,450 mm | 49,987 mm |
| 24 | 9,525 mm | 17,450 mm | 24,587 mm | 12,700 mm | 30,937 mm | 38,887 mm | 46,025 mm | 52,375 mm | 59,512 mm |
Ống từ 10″ tới 24″ (từ DN250 – DN600)
Với bảng thông số trên khi bạn lựa chọn máy bơm nước cần xem qua những thông tin về về đường kính họng hút xả để tiến hành chọn lựa đường ống với kích thước phù hợp để hệ thống của bạn tốt nhất và hiệu quả.
Lắp đúng vị trí và công dụng của cách van và các khớp
Về vấn đề lắp đặt đúng vị trí và công dụng của các van hay các khớp chống rung của máy bơm chúng ta sau đây cùng tìm hiểu về một thứ tự thường hay được sử dụng nhất và có công dụng tốt nhất :
Với đầu hút : Bích bơm => Khớp chống rung => Y lọc => Van chặn => Đường ống dẫn
Với đầu đẩy : Bích bơm => Khớp chống rung => Van một chiều => Van chống va => Van chặn => Đường ống dẫn

Một sơ đồ lắp các van khớp nối
Ngoài ra có thể thiết kế sau khớp chống rung một đồng hồ đo áp để đo được áp lực trong đường ống. Với các thiết kế các vị trí đặt van khớp nối như trên có thể phát huy được hết tác dụng của máy bơm nước. Khi được sử dụng hoặc có thể dễ dàng tháo lắp máy bơm nước.
Với những nội dung trên chúng tôi đã trình bày đầy đủ một hệ thống đường ống thủy lực của máy bơm nước. Ngoài ra còn rất nhiều các yếu tố khác khi thiết kế đường ống cần biết tới. Nhưng trong khuân khổ bài viết không thể truyền tải đầy đủ những yếu tố khác. Nếu bạn cần biết thêm có thể liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn về đường ống máy bơm.
Nếu bài viết hay vui lòng chia sẻ để cảm ơn biên tập viên.
Nguồn: Sưu tầm
>> Xem ngay: Một số quy định về kiểm tra nghiệm thu công trình

Bài viết liên quan
Top 8 thương hiệu mặt nạ phòng độc uy tín trên thị trường
Mặt nạ phòng độc là vật giá trị, vật bảo vệ quan trọng và bắt...
Chung cư mini có cần phải xin giấy phép về PCCC không?
Chung cư mini có cần phải xin giấy phép về PCCC không? Chung cư mini...
Công an TP.HCM khuyến cáo các biện pháp an toàn PCCC cho chung cư mini, nhà trọ
Công an TP.HCM khuyến cáo các biện pháp an toàn PCCC cho chung cư mini,...
Th9
PCCC CHO NHÀ TRỌ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
PCCC cho nhà trọ và những điều cần lưu ý Nhà trọ cho thuê có cần...
Th9
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Ngày 13/9/2023, Bộ Công an có Điện gửi Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy...
Th9
Cách sơ cấp cứu khi bị điện giật
BSCKI Nguyễn Ngọc Tuyền cho rằng, khi bị điện giật, bệnh nhân có thể bị...
Th3